Bỏ qua, tới nội dung
Thứ Tư, 04/11/2026 Home Giới thiệu Liên hệ Chính sách bảo mật Chính sách biên tập Điều khoản sử dụng
Thời sự

Trợ cấp người cao tuổi từ 5/10/2026: ai nhận 540.000, 810.000 hay 1,08 triệu/tháng?

Nghị định 335/2026 có hiệu lực từ 5/10/2026 nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng. Người từ 75 tuổi không lương hưu nhận 540.000 đồng, người cao tuổi hộ nghèo không người phụng dưỡng nhận 810.000 đến 1,62 triệu đồng mỗi tháng.

Trợ cấp người cao tuổi từ 5/10/2026 theo Nghị định 335: mức 540.000 đến 1,62 triệu đồng mỗi tháng
Đồ hoạ: TinNews247

Nghị định 335/2026/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội có hiệu lực từ ngày 5/10/2026, nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 500.000 lên 540.000 đồng/tháng. Với người cao tuổi, con số này kéo theo nhiều mức trợ cấp khác nhau: 540.000 đồng cho trợ cấp hưu trí xã hội, 810.000 hoặc 1.080.000 đồng cho người thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng, và cao nhất 1.620.000 đồng/tháng. Bài viết tổng hợp ai được hưởng mức nào, tính từ khi nào và nộp hồ sơ ở đâu.

Trợ cấp người cao tuổi 2026: mức chuẩn mới 540.000 đồng

Theo Điều 4 Nghị định 335/2026, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng của từng nhóm được tính bằng mức chuẩn nhân với hệ số từ 1,0 đến 3,0. Điểm đáng chú ý là Điều 32 cho phép áp dụng mức chuẩn mới từ ngày 1/7/2026 với những người đang hưởng chế độ theo quy định chuyển tiếp. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng kể từ ngày này.

Theo tính toán của Bộ Y tế được Báo Văn hóa dẫn lại, cả nước có khoảng 4,5 triệu người thuộc diện thụ hưởng và ngân sách sẽ tăng thêm khoảng 304 tỷ đồng mỗi tháng khi nâng mức chuẩn thêm 40.000 đồng. Mức 540.000 đồng hiện mới bằng khoảng 24,5% chuẩn nghèo nông thôn và 19,2% chuẩn nghèo đô thị. Nghị định cũng cho phép UBND cấp tỉnh trình HĐND quyết định mức chuẩn cao hơn nếu ngân sách địa phương bảo đảm, nên người dân ở Hà Nội, TP.HCM và một số tỉnh có thể nhận cao hơn mức chung.

Ai được trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng?

Trợ cấp hưu trí xã hội là khoản dành cho người già không có lương hưu, quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP và được Điều 31 Nghị định 335/2026 sửa mức hưởng lên 540.000 đồng/tháng. Hai nhóm được hưởng:

  • Công dân từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (hoặc đang hưởng nhưng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội), có văn bản đề nghị hưởng.
  • Công dân từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, cũng với điều kiện không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị.

Người đang nhận trợ cấp hưu trí xã hội mức 500.000 đồng thuộc hai nhóm trên sẽ được tăng lên 540.000 đồng. Nếu một người đồng thời thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (ví dụ người cao tuổi hộ nghèo không có người phụng dưỡng), họ được nhận khoản cao hơn, không cộng dồn hai khoản.

Bảng mức trợ cấp người cao tuổi từ 5/10/2026

Nhóm người cao tuổi Hệ số Mức nhận (đồng/tháng)
Từ đủ 75 tuổi, không có lương hưu (trợ cấp hưu trí xã hội) 1,0 540.000
Từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi, hộ nghèo/cận nghèo, không có lương hưu 1,0 540.000
Từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi, hộ nghèo, không có người phụng dưỡng (hoặc người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội) 1,5 810.000
Từ đủ 75 tuổi, hộ nghèo, không có người phụng dưỡng 2,0 1.080.000
Hộ nghèo, không có người phụng dưỡng, không đủ điều kiện sống ở cộng đồng, có người nhận chăm sóc tại cộng đồng 3,0 1.620.000
Người cao tuổi là người khuyết tật nặng 2,0 1.080.000
Người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng 2,5 1.350.000

Các mức trên được Tạp chí Luật sư Việt Nam và Báo Văn hóa dẫn từ Nghị định 335/2026 và cho kết quả trùng khớp. Khái niệm “không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng” được hiểu là không còn con, cháu hoặc người thân có nghĩa vụ chăm sóc theo pháp luật; nếu có nhưng người đó cũng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì vẫn được tính.

Thủ tục nhận trợ cấp: nộp ở đâu, bao lâu có kết quả?

Người cao tuổi hoặc người giám hộ lập Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 335/2026. Hồ sơ nộp theo một trong ba cách: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, gửi qua bưu chính, hoặc nộp trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa nào.

Trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú xác thực thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thẩm định và ra quyết định. Thời gian hưởng được tính từ tháng ký quyết định. Trường hợp không đủ điều kiện, UBND xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người chuyển nơi cư trú nộp đề nghị tại xã mới và tiếp tục hưởng từ tháng thôi chi trả ở xã cũ.

Lưu ý cho gia đình có người già

  • Người đang hưởng không phải làm lại hồ sơ: UBND xã tự rà soát và điều chỉnh lên mức mới, tính từ 1/7/2026 với đối tượng chuyển tiếp. Gia đình nên kiểm tra kỳ chi trả tháng 10 và tháng 11 xem đã nhận đúng mức chưa.
  • Người mới đủ 75 tuổi và chưa có lương hưu nên nộp tờ khai sớm, vì thời gian hưởng chỉ tính từ tháng có quyết định, không được truy lĩnh cho các tháng trước đó.
  • Người có lương hưu thấp hơn 540.000 đồng vẫn có thể được xét trợ cấp hưu trí xã hội. Cách tính lương hưu theo số năm đóng bảo hiểm xã hội xem tại bài Cách tính lương hưu 2026.
  • Khoản trợ cấp không thay thế bảo hiểm y tế: người hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thuộc diện được ngân sách đóng bảo hiểm y tế, gia đình nên hỏi UBND xã để cấp thẻ nếu chưa có.

Câu hỏi thường gặp

Người 80 tuổi đang nhận 500.000 đồng/tháng sẽ nhận bao nhiêu? Từ kỳ chi trả sau khi UBND xã rà soát, mức mới là 540.000 đồng/tháng; nếu thuộc hộ nghèo và không có người phụng dưỡng thì được xét mức 1.080.000 đồng.

Ông bà 70 tuổi không có lương hưu nhưng không thuộc hộ nghèo có được không? Chưa. Nhóm 70 đến dưới 75 tuổi chỉ được hưởng khi thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo; ngoài diện này phải đủ 75 tuổi.

Nộp hồ sơ online ở đâu? Trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục trợ cấp xã hội hằng tháng; hoặc mang tờ khai đến Bộ phận Một cửa của UBND xã, phường.

Nguồn nội dung: Nghị định 335/2026/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP (dẫn theo CafeF, Báo Lào Cai); bảng hệ số và số liệu ngân sách theo Báo Văn hóa, Tạp chí Luật sư Việt Nam. Bài viết mang tính thông tin, người dân nên hỏi UBND xã, phường nơi cư trú để được hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ Facebook